Dấu giáp lai là gì? Đóng dấu giáp lai có ý nghĩa gì và các quy định về việc sử dụng ra làm sao.. Đó là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng quan tâm và cần biết..

Bài viết sau đây dangkykinhdoanhdanang sẽ giới thiệu cũng như phân tích đầy đủ tất cả các vấn đề về dấu giáp lai chi tiết nhất để mọi người có thêm kiến thức.

dấu giáp lai có nghĩa là gì

dấu giáp lai có nghĩa là gì

1/ Dấu giáp lai là gì

Đóng dấu giáp lai là dùng con dấu đóng lên lề bên trái hoặc lề bên phải văn bản gồm 2 tờ trở lên để trên tất cả các tờ đều có thông tin về con dấu nhằm đảm bảo tính chân thực của từng tờ trong văn bản và ngăn ngừa việc thay đổi nội dung, giả mạo văn bản.

Dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản. Việc đóng dấu giáp lai phải được thực hiện riêng theo quy định của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.​

2/ Dấu giáp lai được sử dụng như thế nào

Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức đoàn thể, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, v.v. các tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là các cơ quan và tổ chức) và một số chức vị cụ thể trong bộ máy nhà nước. Con dấu chứng tỏ, thể hiện được vị trí pháp lý và xác nhận giá trị pháp lý của các tài liệu và giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và chứng khoán chính phủ.

Ngay nay có rất nhiều vị trí khác nhau và cách thức đánh dấu cũng sẽ khác nhau, có thể sẽ bao gồm dấu giáp lai, dấu treo,… và chúng sẽ bao gồm những trách nhiệm pháp lý và vai trò riêng biệt. Những quy định cụ thể nhất về dấu giáp lai cùng 1 số loại dấu khác như sau:

Thông tin cụ thể được quy định rõ trong Điều 26 của Nghị định 110/2004 / ND-CP gồm:

“Điều luật số 26. Đóng dấu

1. Các dấu đóng phải rõ ràng, gọn gàng, đúng hướng và được sử dụng với con dấu theo quy định của pháp luật

2. Khi bạn đóng dấu chữ ký, dấu đóng sẽ chiếm khoảng một phần ba chữ ký bên trái.

3. Con dấu trên các phụ lục kèm theo tài liệu chính sẽ được quyết định bởi người đã ký tài liệu và đóng dấu trên trang đầu tiên, bao gồm một phần tên của cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục.

4. Việc đóng dấu nổi và tem nổi trên các tài liệu và tài liệu chuyên ngành phải tuân theo các quy định của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý chi nhánh. ”

3/ Cách đóng dấu giáp lai như thế nào

Cách đóng dấu giáp lai hiện tại được quy định rất rõ ràng trong Khoản 2, Điều 13 Thông tư 01/2011 / TT-BNV chi tiết là:

“Điều lệ số 13. Dấu của những cơ quan tổ chức

1. Con dấu trên các tài liệu phải tuân theo các quy định tại khoản 2 và 3 của Điều 26 Nghị định của Chính phủ số 110/2004 / ND-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004, về các công trình văn thư và các quy định của pháp luật liên quan ; Việc dán tem được dán chồng lên các tài liệu và phụ lục chuyên ngành, cũng như các phụ lục, phải tuân theo các quy định tại khoản 4, Điều 26 của Nghị định số 110/2004 / ND-CP.

2. Các thương hiệu của các cơ quan và tổ chức được trình bày trong ô số 8; dấu giáp lai phải được đóng ở giữa cạnh phải của tài liệu hoặc phụ lục văn bản, bao gồm một phần của các tờ giấy; tối đa 5 trang cho mỗi con dấu”.

Ngoài ra nếu khách hàng nếu có nhu cầu làm chữ ký số tại Đà Nẵng có thể liên hệ trực tiếp đến công ty kế toán Hoa Sen qua địa chỉ bên dưới để được nhân viên tư vấn _ trao đổi và báo giá cụ thể

Địa chỉ: 92 Bế Văn Đàn, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 0905 71 56 79 – (0236) 3 71 55 79 – 0905 60 73 77

Email: dkkdhoasen@gmail.com

Xem thêm : Chữ ký số token có nghĩa là gì

Từ khóa tìm kiếm:

  • hình ảnh đóng dấu giáp lai
  • cách đóng dấu giáp lai quá nhiều trang
  • cách đóng dấu giáp lai 10 trang
  • hợp đồng thì bên nào đóng dấu giáp lai
  • có bắt buộc đóng dấu giáp lai
  • quy định đóng dấu giáp lai nhiều trang
  • cách đóng dấu giáp lai sổ kế toán
  • đóng dấu giáp lai 2 lần có sao không